Thức ăn công nghiệp (TACN) là thức ăn bắt buộc khi nuôi theo quy mô công nghiệp. Cho ăn đúng và đủ sẽ giúp giảm rủi ro, tăng hiệu quả và lợi nhuận. Quy trình STC A2 áp dụng phương pháp cho ăn TACN vừa đủ đến hơi thiếu, nhưng vẫn đảm bảo tốc độ phát triển của tôm, đồng thời giúp dễ kiểm soát môi trường và giảm rủi ro trong quá trình nuôi. Bài viết tập trung hướng dẫn cho ăn thức ăn công nghiệp theo từng ngày trong quy trình STC A2 đối với tôm thẻ chân trắng (TTCT).
1. Tại sao phải hướng dẫn cho ăn TACN theo quy trình STC A2?
- Quy trình STC A2 có sự khác biệt ở việc tận dụng một phần nguồn thức ăn tự nhiên trong giai đoạn đầu, đồng thời tạo được lớp đệm sinh học bền vững, giúp tiết kiệm thức ăn công nghiệp.
- STC A2 sử dụng chế phẩm sinh học chứa dòng vi sinh có lợi, có khả năng tự tổng hợp nguồn thức ăn Copefloc (Copepoda + Biofloc), giúp giảm ô nhiễm môi trường, giảm hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), từ đó giảm rủi ro trong quá trình nuôi.
- Tâm lý của nhiều người nuôi là cho tôm ăn càng nhiều thức ăn công nghiệp thì tôm càng mau lớn. Tuy nhiên, điều này dễ dẫn đến dư thừa thức ăn, đồng thời ảnh hưởng đến gan và ruột do quá tải, làm tôm bị stress và phát sinh bệnh.
- Tập tính sinh lý, cách ăn và thời gian ăn của tôm thẻ chân trắng (TTCT) khác nhiều so với tôm sú. Vì vậy, việc tính toán lượng thức ăn cho TTCT cần được áp dụng theo đúng quy trình.
2. Ai cho ăn TACN theo quy trình STC A2? Ai cung cấp?

Hình sản phẩm STC-ZCOR, STC 22 và AQUA SH.
3. Cho ăn TACN theo quy trình STC A2 ở đâu?

Hình sản phẩm STC GAN và STC CLEAN.
4. Cho ăn TACN theo quy trình STC A2 khi nào?
- Theo quy trình STC A2, sau khi thả tôm 2 ngày mới bắt đầu cho ăn. Lượng thức ăn sử dụng phụ thuộc vào hướng dẫn của từng công ty sản xuất thức ăn. Đối với tôm post từ PL12 trở lên, tôm dễ bắt mồi hơn nên sau 2 ngày thả sẽ bắt đầu cho ăn dặm bằng thức ăn số 1 (dạng mảnh). Giai đoạn này chỉ bổ sung lượng thức ăn rất ít để cho ăn dặm nhẹ trong 20 ngày đầu.
- Nên cho ăn bằng tay, chia thành 4 hoặc 6 cữ ăn trong ngày để dễ kiểm soát lượng thức ăn hơn so với cho ăn bằng máy. Khi chưa xác định chính xác lượng thức ăn phù hợp của tôm thì không nên sử dụng máy cho ăn.
- Đối với tôm dưới 20 ngày tuổi, thời gian canh chọp (nhá) sau khi cho ăn khoảng 40–45 phút, lượng thức ăn bỏ vào mỗi chọp là 5 g/kg thức ăn. Khi tôm trên 20 ngày tuổi, thời gian canh chọp (nhá) khoảng 30 phút, lượng thức ăn bỏ vào mỗi chọp là 10 g/kg thức ăn. Lượng thức ăn canh chọp này được duy trì đến hết vụ nuôi.
- Tham khảo video 6 cách tính thức ăn: https://youtu.be/lYWa7uW0hdA?si=rHQffd8Z_cPGBecd
- Tôm thẻ chân trắng (TTCT) có tập tính ăn liên tục. Sau khi ăn hết thức ăn công nghiệp, tôm sẽ tiếp tục tìm kiếm và sử dụng các nguồn thức ăn tự nhiên trong ao. Thời gian tôm ăn hết một viên thức ăn rất nhanh và phụ thuộc vào trọng lượng, sức khỏe của tôm, thời điểm cho ăn, môi trường ao nuôi và quy trình nuôi. Tôm càng lớn thì khả năng bắt thức ăn công nghiệp càng dễ và tốc độ ăn càng nhanh.
- Ví dụ: tôm cỡ 35–40 g/con ăn hết một viên thức ăn trong khoảng 1–2 phút (nguồn: Phòng R&D Công ty Etech STC).
- Tham khảo clip nội bộ về hệ thống pilot theo dõi tôm thẻ ăn TACN: https://youtu.be/zyZXE32qFzc?si=UJRcXNRXt67bnOeu

Hình sản phẩm G7 và STC HELP 8.
5. Cho ăn TACN theo quy trình STC A2 như thế nào?
Bảng lượng thức ăn theo ngày do Etech STC đề xuất:
BẢNG THỨC ĂN ĐỀ XUẤT THEO QUY TRÌNH STC A2
(áp dụng cho tôm thẻ chân trắng (TTCT) nuôi ao đất)
Diện tích: 1.250 m²
Mật độ nuôi: 80 con/m²
Tỷ lệ đạt: 80%
Thức ăn: Hàm lượng đạm tối thiểu 37%
Số lượng tôm về đích: 100.000 con
| Ngày nuôi | Lượng TACN (kg/ngày) | Trọng lượng TB (g/con) | FCR lũy kế | Ghi chú |
|---|
| 1 | - | - | - | 2 ngày đầu không cho ăn |
| 2 | - | - | - | |
| 3 | 0.2 | | | Cho ăn thức ăn công nghiệp |
| 4 | 0.3 | | | Tăng mỗi ngày 100 g |
| 5 | 0.4 | | | |
| 6 | 0.5 | | | | |
| 7 | 0.6 | | | |
| 8 | 0.7 | | | |
| 9 | 0.8 | | | |
| 10 | 0.9 | | | Tăng TA mỗi ngày 200 g |
| 11 | 1.1 | | | |
| 12 | 1.3 | | | |
| 13 | 1.5 | 1 | 0.08 | |
| 14 | 1.7 | | | Tăng TA mỗi ngày 300 g |
| 15 | 2.0 | | | |
| 16 | 2.3 | | | |
| 17 | 2.6 | | | |
| 18 | 2.9 | | | Tăng mỗi ngày 400 g |
| 19 | 3.3 | | | |
| 20 | 3.7 | 2 | 0.13 | |
| 21 | 4.1 | | | Tăng mỗi ngày 500 g |
| 22 | 4.6 | | | |
| 23 | 5.1 | | | |
| 24 | 5.6 | | | |
| 25 | 6.1 | 2.5 | 0.21 | Tăng mỗi ngày 600 g, size 400 con/kg |
| 26 | 6.7 | | | |
| 27 | 7.3 | | | |
| 28 | 7.9 | | | |
| 29 | 8.5 | | | |
| 30 | 9.1 | 3 | 0.31 | Tăng 800 g, size 333 con/kg |
| 31 | 9.9 | | | |
| 32 | 10.7 | | | |
| 33 | 11.5 | | | |
| 34 | 12.3 | | | |
| 35 | 13.1 | 5 | 0.30 | Tăng 1 kg, size 200 con/kg |
| 36 | 14.1 | | | |
| 37 | 15.1 | | | |
| 38 | 16.1 | | | |
| 39 | 17.1 | | | |
| 40 | 18.1 | 6 | 0.38 | Tăng 1.2 kg, size 166 con/kg |
| 41 | 19.3 | | | |
| 42 | 20.5 | | | |
| 43 | 21.7 | | | |
| 44 | 22.9 | | | |
| 45 | 24.1 | 8 | 0.42 | Tăng 1.4 kg, size 125 con/kg |
| 46 | 25.4 | | | |
| 47 | 26.7 | | | |
| 48 | 28.0 | | | |
| 49 | 29.3 | | | |
| 50 | 30.6 | 10 | 0.48 | Tăng 1.4 kg, size 100con/kg |
| 51 | 32.0 | | | |
| 52 | 33.4 | | | |
| 53 | 34.8 | | | |
| 54 | 36.2 | | | |
| 55 | 37.6 | 12 | 0.54 | Tăng 1.4 kg, size 83 con/kg |
| 56 | 39.0 | | | |
| 57 | 40.4 | | | |
| 58 | 41.8 | | | |
| 59 | 43.2 | | | |
| 60 | 44.6 | 14 | 0.62 | Tăng 1.4 kg, size 71 con/kg |
| 61 | 46.0 | | | |
| 62 | 47.4 | | | |
| 63 | 48.8 | | | |
| 64 | 50.2 | | | |
| 65 | 51.6 | 16 | 0.69 | Tăng 1.4 kg, size 62 con/kg |
| 66 | 53.0 | | | |
| 67 | 54.4 | | | |
| 68 | 55.8 | | | |
| 69 | 57.2 | | | |
| 70 | 58.6 | 18 | 0.77 | Tăng 1.4 kg, size 55 con/kg |
| 71 | 60.0 | | | |
| 72 | 61.4 | | | |
| 73 | 62.8 | | | |
| 74 | 64.2 | | | |
| 75 | 65.6 | 20 | 0.85 | Tăng 1.4 kg, size 50 con/kg |
| 76 | 67.0 | | | |
| 77 | 68.4 | | | |
| 78 | 69.8 | | | |
| 79 | 71.2 | | | |
| 80 | 72.6 | 23 | 0.89 | Tăng 1.4 kg, size 44 con/kg |
| 81 | 74.0 | | | |
| 82 | 75.4 | | | |
| 83 | 76.8 | | | |
| 84 | 78.2 | | | |
| 85 | 79.6 | 26 | 0.94 | Không tăng thức ăn, size 39 con/kg |
| 86 | 81.0 | | | |
| 87 | 82.4 | | | |
| 88 | 83.8 | | | |
| 89 | 85.2 | | | |
| 90 | 86.6 | 28.5 | 0.99 | Về đích size 35 con/kg |
Ghi chú:
- Thức ăn có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm 10–20% tùy điều kiện thời tiết, sức khỏe tôm, tôm lột xác, mùa vụ...
- Cho ăn vừa đủ hoặc hơi thiếu, không để dư thức ăn.
- Lượng TACN được tính theo đúng trọng lượng tôm ghi trên bảng. Trọng lượng tôm thực tế khác thì điều chỉnh lượng TACN tương ứng.
Bảng cập nhật ngày 23/7/2026 bởi phòng R&D Công ty TNHH ETECH STC
Hotline kỹ thuật: 0918 052163
Hướng dẫn cho ăn TACN theo ngày
Cho ăn chia thành 4 cữ trong ngày. Theo quy trình Etech STC, có thể áp dụng tỷ lệ % 4:1:1:4 hoặc 3:2:2:3.
Ví dụ: Theo quy trình STC A2, tổng lượng thức ăn trong ngày là 10 kg, chia thành 4 cữ như sau:
- Buổi sáng: 4 kg
- Buổi trưa: 1 kg
- Buổi xế: 1 kg
- Buổi chiều: 4 kg
Các bước cho ăn
- Bước 1: Mở bao thức ăn và cân đúng lượng thức ăn cần cho ăn theo từng cữ.
- Bước 2: Trộn các loại dinh dưỡng cần thiết vào thức ăn theo hướng dẫn, sau đó đậy kín khoảng 1 giờ để dinh dưỡng bám đều vào viên thức ăn.
- Bước 3: Lấy thức ăn đã trộn dinh dưỡng rải đều xung quanh ao. Chừa lại lượng thức ăn dùng để canh chọp (nhá). Sau khi cho ăn xong bên ngoài ao, mới cho lượng thức ăn canh chọp vào các chọp (nhá) để theo dõi sức ăn của tôm.
- Thời gian canh chọp (nhá) tham khảo tại Mục 4. Khi tôm ăn mạnh, ăn hết lượng thức ăn đã cho thì mới tăng lượng thức ăn theo từng ngày, căn cứ theo Bảng đề xuất cho ăn theo quy trình STC A2 ở trên.
6. Kết luận và khuyến nghị
- Tôm thẻ chân trắng (TTCT) có tốc độ ăn rất nhanh và có khả năng ăn vượt trên 25% so với mức ăn vừa đủ. Tham khảo thêm về tập tính ăn của TTCT tại: https://youtu.be/UpXon65PSlI?si=T6crwWRe3kioqLP3
- Thức ăn công nghiệp (TACN) là nguồn chính gây ô nhiễm môi trường ao nuôi nếu không được kiểm soát và quản lý đúng cách. Việc cho ăn dư thừa không chỉ gây lãng phí mà còn làm tăng nguy cơ phát sinh bệnh trên tôm.
- Cho tôm ăn TACN ở mức vừa đủ hoặc hơi thiếu vẫn đảm bảo tốc độ phát triển, đồng thời giúp giảm rủi ro trong quá trình nuôi.
- Đối với TTCT, cho ăn TACN ở mức vừa đủ hoặc hơi thiếu sẽ giúp hạn chế bệnh và giảm rủi ro hơn so với cho ăn đầy đủ hoặc dư thừa.
- TTCT có tập tính ăn, thời gian ăn và đặc điểm sinh lý khác nhiều so với tôm sú. Vì vậy, việc tính toán lượng TACN cho TTCT không nên áp dụng theo cách tính thức ăn của tôm sú.
- Quy trình STC A2 được cập nhật liên tục và đã áp dụng thành công tại nhiều khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời có thể linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thực tế của từng ao nuôi.
Viết bài: Ths. Lê Trung Thực.