BỘ ĐÔI STC A8 + STC K9 XỬ LÝ TPD, EHP, NẤM, NHỚT, KÝ SINH TRÙNG, KHUẨN

Trong nuôi trồng thủy sản (NTTS), các bệnh TPD, EHP, nấm, ký sinh trùng (KST), khuẩn là nguyên nhân chính gây chậm lớn, tỷ lệ sống thấp, kéo dài thời gian nuôi và giảm lợi nhuận. Đặc biệt, khi thời gian nuôi kéo dài, mức độ ô nhiễm tích lũy cao khiến rủi ro bùng phát bệnh ngày càng lớn. Giải pháp từ Etech STC tập trung xử lý môi trường nuôi sạch – ổn định – thân thiện sinh học, phù hợp điều kiện sống tự nhiên của tôm, cá và các vật nuôi thủy sản. Trong đó, bộ đôi STC A8 + STC K9 đã được ứng dụng và kiểm chứng thực tế trên ao đất – ao lót bạt , mang lại hiệu quả phòng và trị bệnh rõ rệt.

BỘ ĐÔI STC A8 + STC K9 – GIẢI PHÁP NGỪA TPD, EHP, NẤM, KÝ SINH TRÙNG – KHUẨN

Trong suốt quá trình nuôi, thời gian nuôi càng kéo dài thì tải lượng hữu cơ, khí độc và mật độ vi sinh vật gây hại trong ao càng gia tăng, làm tăng nguy cơ phát sinh TPD, EHP, nấm, ký sinh trùng và khuẩn. Do đó, liều lượng và tần suất sử dụng cần được điều chỉnh tăng dần theo tuổi nuôi và điều kiện môi trường thực tế. Quy trình sử dụng bộ đôi STC A8 + STC K9 đã được triển khai, ứng dụng và kiểm chứng hiệu quả nhiều lần trên cả ao lót bạt và ao đất. Trên cơ sở đó, Etech STC đề xuất giải pháp phòng ngừa như sau:

1. Bộ đôi STC A8 + STC K9 trong nuôi tôm

a. Xử lý ao sẵn sàng, ao lắng

Trước khi cấp nước vào ao nuôi, tiến hành xử lý tại ao lắng hoặc ao sẵn sàng bằng bộ đôi STC A8 và STC K9 theo hình thức xen kẽ, thời gian cách nhau 2–3 giờ.
Liều sử dụng: 

  • 1 kg STC A8 / 3.000 m³ nước.
  • 1 kg STC K9 / 3.000 m³ nước.

Sau khi xử lý 1–2 giờ, nước có thể được cấp trực tiếp vào ao nuôi do bộ đôi có đặc tính an toàn sinh học, tác động nhanh, ít gây sốc cho tôm. Trong trường hợp cần thiết, STC A8 và STC K9 cũng có thể sử dụng trực tiếp trong ao nuôi mà không ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý của tôm.

b. Sử dụng trực tiếp trong ao nuôi tôm

Sau khi thả giống 5–7 ngày, bắt đầu sử dụng:

  • STC K9: 0,5 kg / 2.000 m³ nước

  • Sau 1–2 ngày, tạt xen kẽ STC A8: 1 kg / 2.000 m³ nước

Duy trì sử dụng xen kẽ STC A8 và STC K9 trong suốt quá trình nuôi, với tần suất điều chỉnh theo tuổi tôm:

  • Giai đoạn đầu: 5–7 ngày/lần

  • Sau 1 tháng tuổi: 5 ngày/lần

  • Sau 2 tháng tuổi trở lên: 3–4 ngày/lần

Việc điều chỉnh tần suất và liều lượng dựa trên tuổi nuôi, mật độ, mức độ tích lũy hữu cơ và điều kiện môi trường ao, nhằm kiểm soát hiệu quả TPD, EHP, nấm, nhớt, ký sinh trùng và khuẩn gây hại, đồng thời ổn định môi trường nước và nâng cao tỷ lệ sống của tôm.

2. Bộ đôi STC A8 + STC K9 trong nuôi  cá và các vật nuôi thủy sản khác

Bộ đôi STC A8 + STC K9 được sử dụng nhằm phòng ngừa bệnh ghẻ lở, nấm, nội – ngoại ký sinh trùng trên các đối tượng nuôi như cá, ếch, lươn và các vật nuôi thủy sản khác, thông qua việc kiểm soát mầm bệnh và ổn định môi trường nước.

Liều lượng và quy trình sử dụng

  • Sau khi thả nuôi 20 ngày tuổi, tiến hành:
    • STC A8: sử dụng định kỳ 7 ngày/lần, liều 1 kg / 3.000 m³ nước
    • Sau 2 ngày, tạt xen kẽ STC K9: liều 1 kg / 3.000 m³ nước
  • Duy trì sử dụng xen kẽ STC A8 và STC K9 trong suốt quá trình nuôi

  • Khi vật nuôi phát triển lớn, tải lượng hữu cơ và mật độ mầm bệnh tăng cao, điều chỉnh rút ngắn chu kỳ còn 5 ngày/lần

Lưu ý kỹ thuật

Việc điều chỉnh tần suất và liều lượng cần căn cứ vào mật độ thả nuôi, thời tiết bất lợi, mức độ ô nhiễm hữu cơ và diễn biến môi trường ao nuôi. Trong điều kiện ao nuôi chịu áp lực môi trường cao, có thể rút ngắn thời gian lặp lại quy trình để đạt hiệu quả phòng bệnh tối ưu.

Hình: Cá kèo bị bệnh ghẻ lở.

BỘ ĐÔI STC A8 + STC K9 – GIẢI PHÁP TRONG ĐIỀU TRỊ TPD, EHP, NẤM, KÝ SINH TRÙNG, KHUẨN

Mặc dù các biện pháp phòng ngừa giúp duy trì môi trường ổn định và hạn chế mầm bệnh, tuy nhiên khi xảy ra biến động lớn về các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, độ kiềm, hàm lượng hữu cơ, khí độc (NH₃, NO₂⁻), hoặc khi thời tiết diễn biến khắc nghiệt, hệ miễn dịch của vật nuôi suy giảm, tạo điều kiện cho TPD, EHP, nấm, ký sinh trùng và vi khuẩn gây hại bùng phát. Trong các trường hợp này, việc can thiệp điều trị kịp thời, đúng kỹ thuật là yếu tố quyết định nhằm hạn chế thiệt hại và phục hồi sức khỏe đàn nuôi. Trên cơ sở thực nghiệm và ứng dụng thực tế, Etech STC đưa ra giải pháp điều trị như sau:

1. Bộ đôi STC A8 + STC K9  điều trị khi tôm chưa rớt

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
  • Đối tượng: Tôm còn ăn, chưa rớt hoặc rớt rất nhẹ
  • Thời điểm: Khi xuất hiện dấu hiệu TPD, EHP, nấm, nhớt, KST

NGÀY 1 – GIẢM MẦM BỆNH & BẢO VỆ GAN RUỘT

🔧 Hạng mục🧪 Sản phẩm📏 Liều lượng🎯 Mục đích
 Xử lý nướcSTC A81 kg / 1.000 m³Diệt nấm, KST, giảm khuẩn
Trộn ăn (2 cữ sáng – chiều)STC G715 g / kg thức ănTăng đề kháng bệnh
 hoặc STC Z153 g / kg thức ănHỗ trợ kháng bệnh
Các cữ còn lạiZYM AQUA10 ml / kg thức ănHỗ trợ tiêu hóa
Các cữ còn lạiSTC GAN10 ml / kg thức ănPhục hồi gan
Các cữ còn lạiSTC CLEAN5 g / kg thức ănThải độc tố, tăng hấp thụ

🔎 Theo dõi:
✔️ Tôm còn bắt mồi
✔️ Phân không đứt khúc, ruột rõ

DAY 2 – KHỐNG CHẾ KHUẨN & NHỚT AO

🔧 Hạng mục🧪 Sản phẩm📏 Liều lượng🎯 Mục đích
 Xử lý nướcSTC K90,5 kg / 1.000 m³Khống chế khuẩn, sạch nhớt
Trộn ăn Giữ nguyên như Day 1Duy trì sức ăn

🔎 Theo dõi:

✔️ Nước sạch dần
✔️ Ít nhớt ao – giá thể sạch

DAY 3 – CỦNG CỐ & PHỤC HỒI

🔧 Hạng mục🧪 Sản phẩm📏 Liều lượng🎯 Mục đích
Xử lý nướcSTC A81 kg / 1.000 m³Củng cố xử lý mầm bệnh
Trộn ăn Lặp lại như Day 2Phục hồi 

🔎 Theo dõi:
✔️ Tôm sung, ăn mạnh hơn
✔️ Gan rõ – ruột thẳng

Trong suốt quá trình xử lý, cần tăng cường vận hành quạt nước liên tục nhằm đảm bảo phân tán đều sản phẩm trong ao, tăng hàm lượng oxy hòa tan và hỗ trợ quá trình phân hủy hữu cơ, từ đó nâng cao hiệu quả xử lý. Sau khi ao nuôi được kiểm soát ổn định, các hoạt động cho ăn được đưa trở lại theo quy trình cho ăn định kỳ.

Hình: Tôm thẻ bị đốm đen đã có hao hụt.

2. Bộ đôi STC A8 + STC K9  điều trị khi tôm đã hao hụt.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG: TPD – TRẮNG MÌNH – TRẮNG GAN – TRẮNG TOÀN THÂN
  • Đối tượng: Tôm đã rớt, hao hụt rõ
  • Biểu hiện: Trắng gan, trắng thân, yếu – bỏ ăn do TPD

NGÀY 1 – CẮT RỚT & GIẢM TẢI MÔI TRƯỜNG

🔧 Hạng mục🧪 Sản phẩm📏 Liều lượng🎯 Mục đích
Quản lý thức ănGiảm 30–40%Giảm áp lực gan ruột
Quản lý nướcRút còn 800–1.000 m³Giảm tải mầm bệnh
Xử lý nướcSTC Z151 kg / 1.000 m³Cắt nhanh tác nhân gây rớt
Trộn ăn (2 cữ)STC Z155 g / kg TAKhống chế mầm bệnh
 hoặc STC G715 g / kg TATăng đề kháng bệnh
🔎 Theo dõi Day 1:

✔️ Mức độ rớt giảm
✔️ Tôm còn bắt mồi nhẹ

NGÀY 2 – DUY TRÌ CẮT RỚT & ỔN ĐỊNH AO

🔧 Hạng mục🧪 Sản phẩm📏 Liều lượng🎯 Mục đích
 Xử lý nướcSTC Z151 kg / 1.000 m³Duy trì hiệu quả cắt rớt
Trộn ăn Giữ nguyên như Day 1Ổn định gan ruột
Vận hành aoChạy quạt 24/24Tăng oxy – phân tán thuốc

🔎 Theo dõi Day 2:
✔️ Tôm giảm chết rõ
✔️ Phản xạ bơi cải thiện

NGÀY 3 – PHỤC HỒI & CHUYỂN GIAI ĐOẠN

🔧 Hạng mục🧪 Sản phẩm📏 Liều lượng🎯 Mục đích
 Xử lý nướcSTC A81 kg / 1.000 m³Làm sạch mầm bệnh còn sót
 Quản lý thức ănTăng lên 3 cữ/ngàyPhục hồi sức ăn
 Trộn ăn (cữ chính) Như Day 2Duy trì ổn định
 Các cữ còn lạiZYM AQUA
STC GAN
STC CLEAN
10 ml / kg thức ăn
10 ml / kg thức ăn
5 g / kg thức ăn
Phục hồi ruột
Phục hồi gan
Thải độc tố, tăng hấp thụ

Theo dõi Day 3:
✔️ Tôm ngưng rớt
✔️ Gan rõ – ruột thẳng dần

Hình: Tôm thẻ bệnh về gan đã hao hụt.

GIAI ĐOẠN SAU KHI TÔM NGỪNG RỚT

  • Tạt STC K9: 1 kg / 2.000 m³ nước

  • Mục tiêu: Ổn định khuẩn, Phá nhớt – biofilm, Chuẩn bị quay về phòng ngừa

➡️ Sau đó chuyển sang phòng ngừa định kỳ STC A1 – phiên bản 2 nâng cấp (https://etechstc.com/blogs/ky-thuat-nuoi-tom/qui-trinh-nuoi-tom-stc-a1-sieu-tham-canh-phien-ban-2).

LƯU Ý KỸ THUẬT QUAN TRỌNG

  • Cần xác định đúng nguyên nhân tôm rớt để chọn hướng điều trị phù hợp
    👉 Tham khảo: 3 bản chất gây chết vật nuôi🔗

     

ĐỐI VỚI CÁ, VẬT NUÔI KHÁC

Hình: Sản phẩm STC A8 + STC K9.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT HIỆU QUẢ KHI SỬ DỤNG BỘ ĐÔI STC A8 + STC K9

  • Môi trường ao nuôi: Ao lót bạt và các giá thể trong ao (chọp, đáy oxy, đường ống…) không bị đóng nhớt, không bám nấm; bề mặt sạch, ít biofilm.

  • Chất lượng nước: Nước trong, màu trà ổn định, hàm lượng chất rắn lơ lửng không tan thấp, không phát sinh mùi hôi hữu cơ.

  • Tình trạng tôm: Tôm ăn mạnh, linh hoạt, phản xạ tốt; đường ruột thẳng, không xoắn; gan tụy rõ, khỏe.

  • Tình trạng cá: Cá không xuất hiện ghẻ lở khi ao nuôi được quản lý tốt và không bị phèn.

  • Chỉ số môi trường: Mật độ vi khuẩn trong ngưỡng an toàn; các khí độc (NH₃, NO₂⁻, H₂S) được kiểm soát ở mức an toàn cho vật nuôi.

LƯU Ý KỸ THUẬT KHI SỬ DỤNG BỘ ĐÔI STC A8 + STC K9

1. Ao nuôi có phèn, kim loại nặng

Ao nuôi nhiễm phèn hoặc kim loại nặng dễ làm vật nuôi stress, suy giảm miễn dịch, phát sinh bệnh nền về gan, ruột.
➡️ Cần xử lý phèn và kim loại nặng bằng Clean Aqua trước, sau đó mới sử dụng STC A8 + STC K9 để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Hình: Sản phẩm CLEAN AQUA.

2. Giai đoạn vật nuôi còn nhỏ (< 20 ngày tuổi)

  • Hệ miễn dịch và gan ruột chưa hoàn thiện

  • Áp dụng nguyên tắc: Giảm liều, giãn chu kỳ sử dụng

        ➡️ Mục tiêu: xử lý nhẹ, tránh gây sốc cho vật nuôi nhỏ.

3. Giai đoạn nuôi kéo dài – tải môi trường cao

  • Thời gian nuôi càng lâu, hữu cơ, tảo và mầm bệnh tích lũy càng nhiều.

        ➡️ Cần điều chỉnh kỹ thuật:Tăng liều phù hợp, rút ngắn chu kỳ sử dụng định kỳ

        ➡️ Mục tiêu: duy trì kiểm soát ổn định TPD, EHP, nấm, ký sinh trùng, khuẩn.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết luận

Thực tiễn sản xuất cho thấy, phòng bệnh bằng quản lý môi trường đúng kỹ thuật luôn mang lại hiệu quả bền vững hơn nhiều so với điều trị khi bệnh đã phát sinh. Việc chủ động kiểm soát nước, hạn chế tích tụ nhớt – nấm – ký sinh trùng và duy trì hệ vi sinh có lợi là yếu tố quyết định đến tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của vụ nuôi.

Trên cơ sở đó, bộ đôi STC A8 + STC K9 được đánh giá là giải pháp phòng ngừa và điều trị đồng thời các vấn đề nấm, nhớt, ký sinh trùng và khuẩn trong NTTS, với ưu điểm:

  • Tác động trực tiếp lên mầm bệnh và biofilm

  • Ít gây sốc cho vật nuôi

  • An toàn sinh học – thân thiện môi trường

  • Phù hợp cho ao đất, ao lót bạt, cả giai đoạn phòng và trị

 Khuyến nghị

  • Không chờ xuất hiện bệnh mới xử lý: cần đưa STC A8 + STC K9 vào quy trình phòng ngừa định kỳ ngay từ đầu vụ.

  • Điều chỉnh liều và tần suất theo tuổi nuôi và tải môi trường, không sử dụng cứng nhắc.

  • Ưu tiên làm sạch nền nước trước khi xử lý bệnh, đặc biệt với ao phèn, ao hữu cơ cao.

  • Kết hợp quản lý quạt nước – oxy – cho ăn hợp lý để tối ưu hiệu quả xử lý.

  • Việc áp dụng đúng và xuyên suốt bộ đôi STC A8 + STC K9 không chỉ giúp giảm rủi ro dịch bệnh, mà còn rút ngắn thời gian nuôi, ổn định đàn nuôi và nâng cao lợi nhuận bền vững cho người nuôi thủy sản.

🔗 Tham khảo chi tiết sản phẩm

Viết bài: Ths Lê Trung Thực

Đăng kí nhận tin